Ch? V?n
Posted by ~Ray @ 2007-11-09 16:55:28
Chữ Vạn ( svastika) là một biểu tượng chữ thập với bốn đầu mút cong về góc traí và hướng sang bên traí có hướng xoay ngược chiều kim đồng hồ. Tên gọi svastika (gồm chữ sv và asti ghép lại) hiểu theo tiếng Phạn có nghĩa là "phúc lộc an khang thành công thịnh vượng". Biểu tượng chữ Vạn của Ấn Độ giáo. đôi khi còn được trang trí thêm các chấm tròn ở các góc một phần tư. Đây là biểu tượng của hạnh vận và cũng đã từng được bắt gặp trong nghệ thuật của người Ai Cập. La Mã. Ba Tư. Hy Lạp cổ đại. Ở Ấn Độ biểu tượng này được phát hiện từ khoảng 2500 năm TCN và thường được coi là biểu tượng của Mặt Trời. Trong tín ngưỡng Ấn Độ giáo chữ Vạn được đồng hóa với thần Vishnu và được liên kết với thần Shiva và việc thờ rắn thần Nagar. Chữ Vạn được coi là biểu tượng của Phật giáo hàm chứa Phật tính. Đây là một trong 80 vẻ đẹp của Phật. Trong truyền thống đạo Bon bản địa của Tây Tạng chữ Vạn là biểu tượng của sự vĩnh hằng bất biến. Tuy nhiên chữ Vạn của đạo này lại quay ngược chiều kim đồng hồ. Tại Trung Quốc từ khoảng năm 700 chữ Phạn biểu thị con số 10 ngàn nhưng hàm ý vô hạn. Chữ Vạn được xuất hiện trên ngực hoặc trên lòng bàn tay và gót chân của Phật hoặc các Jinas. Nó còn được dùng làm hoa văn trang trí trên vải tạo thành đường viền cho mẫu thiết kế. Bát thập chủng hảo Bát thập chủng hảo : Là tám mươi vẻ đẹp phụ trên thân của một vị Phật. Tương truyền các tướng tốt nầy cần phải tu hành một trăm đại kiếp mới đạt được. Bản liệt kê 80 vẻ đẹp nầy không thấy ghi trong các kinh văn nguyên thuỷ nhưng rất thường thấy đề cập trong tiểu sử của Phật và các kinh văn Đại thừa. Có lẽ nó có xuất xứ từ các đại biểu của Thuyết nhất thiết hữu bộ nhưng nó lại được sử dụng thường xuyên trong văn học Đại thừa. Kinh văn đầu tiên liệt kê đầy đủ 80 vẻ đẹp có lẽ được tìm thấy trong Phật bản hạnh tập kinh ( sa abhiniṣkramaṇa-sūtra) là bản ghi lịch sử đức Phật trọn vẹn nhất trong Hán tạng. Dưới đây là bản liệt kê 80 vẻ đẹp bằng tiếng Hán trong Phật Quang đại từ điển (đã được dịch): Hình tượng Phật ở Thái Lan có nhiều nét đẹp của phật được hiểu theo kiểu người xứ Thái và tạc thành tượng. 1. Chỉ trảo hiệp trường bạc nhuận quang khiết : Móng tay thon dài mảnh và sáng bóng; 2. Thủ túc chi chỉ viên nhi tiêm trường nhu nhuyễn : Ngón tay ngón chân tròn thon dài mềm dịu; 3. Thủ túc các đẳng vô sai chư chỉ gian giai sung mật : Tay chân cân xứng các ngón khi khép lại thì kín đầy; 4. Thủ túc quang trạch hồng nhuận : Tay chân sáng bóng tươi hồng; 5. Cân cốt ẩn nhi bất hiện : Gân xương ẩn kín không lộ ra; 6. Lưỡng khoả câu ẩn : Hai mắt cá chân ẩn kín; 7. Hành bộ trực tiến uy nghi hoà mục như desire tượng vương : dáng di hướng thẳng phía trước uy nghi khoan thai như rồng chúa voi chúa; 8. Hành bộ uy feed tề túc như sư tử vương : Dáng đi oai vệ như sư tử chúa; 9. Hành bộ an bình do như ngưu vương : Dáng đi bình thản nhr trâu chúa; 10. Tiến chỉ nghi nhã uyển như nga vương : Phong thái tiến dừng thanh nhã uyển chuyển như ngỗng chúa; 11. Hồi cố tất giai hữu toàn như desire tượng vương chi cử thân tùy chuyển : Quay nhìn đều theo bên phải như voi chúa nhấc mình để di chuyển; 12. Chi tiết quân vân viên diệu : Các khớp tay chân đều tròn và đẹp; 13. Cốt tiết giao kết do nhược desire bàn : Các đốt xương liên kết nhau như rồng cuốn; 14. Tất luân viên mãn : Đầu gối tròn đầy; 15.Ẩn xứ chi văn diệu hảo thanh tịnh : Chỗ ẩn vân tốt đẹp và thanh tịnh; 16. Thân chi nhuận hoạt khiết tịnh : Thân và tay chân tươi nhuận trơn láng thanh tịnh; 17. Thân dung đôn túc vô uý : Phong thái đôn hậu vô uý; 18. Thân chi kiện tráng : Thân thể tráng kiện; 19. Thân thể an khang viên mãn ; 20. Thân tướng do như tiên vương chu táp đoan nghiêm quang tịnh : Thân tướng như tiên chúa toàn thân đoan nghiêm sáng sạch; 21. Thân chi chu táp viên quang. đản tự nhiên diệu : Có hào quang thường chiếu sáng quanh thân; 22. Phúc hình phương chính trang nghiêm : Bụng vuông vức trang nghiêm; 23. Tề thâm hữu toàn : Rốn sâu xoay về hướng phải; 24. Tề hậu bất ao bất đột : Rốn đầy không lõm không lồi; 25. Bì phu vô giới tiển : Da không ghẻ lác; 26. Thủ chưởng nhu nhuyến túc hạ an bình : Bàn tay mềm mại lòng bàn chân bằng phẳng; 27. Thủ văn thâm trường minh trực : Chỉ tay sâu dày rõ ràng; 28. Thần sắc quang nhuận đan huy : Môi đỏ thắm sáng và tươi nhuần; 29. Diện môn bất trường bất đoản bất đại bất tiểu như lượng đoan nghiêm : Mặt không dài không ngắn không lớn không nhỏ vừa vặn. đoan nghiêm; 30. Thiệt tướng nhu nhuyễn quảng trường : Lưỡi mềm dài rộng; 31. Thanh âm uy viễn thanh triệt : Tiếng nói oai hùng vang xa trong suốt; 32. Thanh vận mĩ diệu như thâm cốc hưởng : Âm vận hay đẹp như tiếng vang nơi hang sâu; 33. Tỉ cao thả trực kì khổng bất hiện : Mũi cao và thẳng lỗ mũi kín; 34. Xỉ phương chỉnh tiên bạch : Răng đều đặn trắng đẹp; 35. Nha viên bạch quang khiết phong lợi : Răng trắng tròn sáng sạch bén nhọn; 36. Nhãn tịnh thanh bạch phân minh : Mắt trong lòng đen lòng trắng phân minh; 37. Nhãn tướng tu quảng : Mắt dài rộng; 38. Nhãn tiệp tề chỉnh trù mật : Lông mi đều và dày; 39. Song mi trường nhi tế nhuyễn : Lông mày dài và mịn; 40. Song mi trình cam lưu li sắc : Lông mày xanh biếc như lưu li; 41. Mi cao hiển hình như sơ nguyệt : Lông mày cách xa mắt và cong như trăng lưỡi liềm; 42. Nhĩ hậu quảng đại tu trường luân đoá thành tựu : Vành tai rộng. đoá tai dài thòng xuống; 43. Lưỡng nhĩ tề bình li chúng quá thất : Hai vành tai bằng nhau không có sai khuyết; 44. Dung nghi linh kiến giả giai sinh ái kính : Phong cách uy nghi khiến người thấy liền sinh kính mến; 45. Tảng quảng bình chính (額廣平正): Trán rộng bằng phẳng; 46. Thân uy nghiêm cụ túc (身威嚴具足): Thân đầy đủ tướng oai nghiêm; 47. Phát tu trường cam thanh mật nhi bất bạch : Tóc dài xanh biếc dày mà không bạc; 48. Phát hương khiết tế nhuận (髮 香 潔 細 潤): Tóc mịn toả hương thanh khiết; 49. Phát tề bất giao tạp (髮齊不交雜):.[ADVERTHERE]Related article:
http://blog.360.yahoo.com/blog-L0lppQE5bqlQPXpc82K_Ii9RQFjcWA--?cq=1&p=300
0 Comments:
No comments have been posted yet!
|